23 tháng 10 là cung gì

     

Horoscope /’hɔrəskoup/ (tử vi) và Astrology /əs’trɔlədʤi/ (chiêm tinh học) luôn là hai chủ đề được tìm kiếm nhiều nhất trên Internet. Cung hoàng đạo tiếng Anh có tức là Zodiac hay còn được gọi là vòng tròn Zodiac, còn tiếng Hy Lạp tức là “Vòng tròn của những linh vật”. Theo những nhà thiên văn học thời cổ đại, dưới khoảng thời gian 30 đến 31 ngày, Mặt Trời sẽ đi qua một dưới mười hai chòm sao tạo thành 12 cung dưới vòng tròn Hoàng đạo.

Bạn đang xem: 23 tháng 10 là cung gì

Giống như trong phuong thủy của Phương Đông có 12 con giáp thì trong Phương Tây lại có 12 cung hoàng đạo, tượng trưng cho 12 chòm sao. Vì các chòm sao trông giống hình thù con vật nên 12 cung hoàng cũng được thể hiện thành 12 con vật tựa như 12 con giáp trong Phong thủy Phương Đông vậy. Đó là: Bạch Dương, Kim Ngưu, Song Tử, Cự Giải, Sư Tử, Xử Nữ, Thiên Bình, Thiên Yết, Nhân Mã, Ma Kết, Bảo Bình và Song Ngư. Còn ở Việt Nam ta có 12 con giáp là Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất và Hợi. Bạn đang quan tâm ngày 23 tháng 10 thuộc cung Hoàng Đạo nào? Đừng vội, chúng ta cùng đi tìm hiểu sơ qua về cung Hoàng Đạo nhé.

12 Cung hoàng Đạo là gì?

Trong chiêm tinh học phương Tây, 12 cung Hoàng Đạo là mười hai cung 30° của Hoàng Đạo, bắt đầu từ điểm xuân phân (một trong những giao điểm của Hoàng Đạo với Xích đạo thiên cầu), còn được gọi là Điểm Đầu của Bạch Dương. Thứ tự của 12 cung Hoàng Đạo là Bạch Dương, Kim Ngưu, Song Tử, Cự Giải, Sư Tử, Xử Nữ, Thiên Bình, Thiên Yết, Nhân Mã, Ma Kết, Bảo Bình và Song Ngư. Mỗi khu vực được đặt tên theo chòm sao mà nó đi qua trong lúc được đặt tên.

Ở Việt Nam thì cũng có Hoàng Đạo nhưng mà là Giờ Hoàng Đạo và Ngày Hoàng Đạo. Giờ hoàng đạo là giờ tốt theo phong tục. Theo phong tục của người dân Việt Nam thì có hai loại giờ: giờ hoàng đạo và giờ hắc đạo. Giờ hoàng đạo nghĩa là giờ tốt, có thể làm được nhiều việc trọng đại như: ăn cưới, đón cô dâu, nhập học, làm tang lễ, an táng, thành hôn, giao dịch, buôn bán, giao tiếp, ... Ngày hoàng đạo là ngày tốt, ngày lành, ngày đại cát đại lợi và được thần thiện (thần tốt) cai quản. Ngày hoàng đạo thường được chọn làm ngày để thực hiện những việc trọng đại với một cá nhân hoặc tập thể. Theo quan niệm xưa, mọi việc tiến hành trong ngày hoàng đạo sẽ đều diễn ra suôn sẻ, như ý muốn và thành công.

Sinh ngày 23 tháng 10 là cung gì?

Sinh ngày 23 tháng 10 thuộc cung Thiên Yết hay còn gọi là cung Bọ Cạp, có tên tiếng Anh là Scorpio và tượng trưng bởi hình ảnh Con Bọ Cạp (sinh từ 23 tháng 10 - 22 tháng 11). Thiên thể cai trị cung Thiên Yết hiện tại là Sao Diêm Vương, thời cổ đại là Sao Hỏa. Cung Thiên Yết tượng trưng cho nguyên tố Nước có tính chất Chống lại sự thay đổi, sức mạnh ý chí lớn, không linh hoạt. Cực tính Âm Nữ thích kiềm chế và Cảm xúc, đồng cảm, nhạy cảm. Con số tượng trưng là 8 và có cung từ 210° đến 240°. Kim Ngưu đối lập với Thiên Yết.

*

Trong 12 cung hoàng đạo, cung Bọ Cạp (Thiên Yết) là cung hoàng đạo rất bí ẩn. Nhưng trên thực tế thì Bọ Cạp lại không hề bí ẩn như chúng ta nghĩ. Cung Bọ Cạp thường có tính cách quyết đoán, lý trí và rất thẳng thắn nên nhận được sự tin tưởng của mọi người. Thêm vào đó, Thiên Yết cũng rất tận tâm và chu đáo quan tâm mọi người xung quanh, mang đến cảm giác an toàn khi ở bên cạnh.Tuy nhiên, cung Bọ Cạp cũng không tránh được những hạn chế trong tính cách của mình. Sự đa nghi và hay ghen tuông của Bọ Cạp sẽ khiến cho họ luôn cảm thấy lo sợ. Đây cũng chính là lý do khiến cho Bọ Cạp luôn cảm thấy cô đơn mà khó lòng để giải thích với mọi người. Cung Thiên Yết có kí hiệu là: ♏

Nguồn gốc cung Thiên Yết sinh ngày 23/10

Thiên Yết - Scorpio (♏) (hay còn gọi là Hổ Cáp, Thần Nông, Bọ Cạp, Thiên Hạt) là cung chiêm tinh thứ tám trong vòng Hoàng Đạo, nằm giữa độ thứ 210 và 240 của kinh độ thiên thể. Đây là một trong bốn cung Cố định (cùng với Sư Tử, Kim Ngưu và Bảo Bình) và là một trong ba cung thuộc nguyên tố Nước (cùng với Cự Giải và Song Ngư). Thông thường, những người thuộc cung này được Mặt Trời đi qua vùng hoàng đạo trong khoảng thời gian từ ngày 23 tháng 10 đến ngày 22 tháng 11 hàng năm được gọi là Scorpio hoặc Scorpion.

Xem thêm: Tìm Hiểu Về Cách Đổi Nhân Vật Trong Pubg Mobile, Cách Đổi Ngoại Hình Nhân Vật Pubg Mobile

Trong thần thoại Hy Lạp, Scorpio (bọ cạp) là sản phẩm của nữ thần săn bắn Artemis. Nó là một sinh vật khổng lồ không phải người nhưng cũng chưa đạt đến mức thần thánh. Scorpio là con của thần biển cả Poseidon nhưng cũng bị xem là con của Gaia như đa số những người khổng lồ khác. Nữ thần Artemis triệu tập Scorpio đến và giao cho nó nhiệm vụ tiêu diệt thợ săn Orion. Orion rất mạnh nhưng lại mắc một cố tật như bao nhiêu anh hùng Hy Lạp khác: quá tự cao, tự đại nên thiếu tôn trọng thần linh. Orion đã chọc giận Artemis bằng cách mưu toan cưỡng hiếp một người hầu gái của nàng. Trong số các nữ thần, Artemis là người khó tính nhất. Nàng sẵn sàng dùng bạo lực khi nổi giận. Nàng sai con bọ cạp khổng lồ Scorpio đến tấn công Orion, con bọ cạp đã bất ngờ từ dưới đất chui lên cắn vào chân Orion cho đến chết. Cả Orion và Scorpio đều được vinh danh cho tên những chòm sao, nhưng nằm ở vị trí đối nhau nên chúng không thể gặp nhau. Do đó, khi chòm sao Thiên Yết mọc thì chòm sao Lạp Hộ (Orion) lặn như thể vị thần khổng lồ của bầu trời này vẫn còn sợ Scorpio.

Tuy nhiên trong một số dị bản khác, thần Apollo mới là người cử bọ cạp đi giết Orion, bắt nguồn từ sự ghen tuông ngày càng lớn của thần với Orion khi thấy Artemis ngày càng quan tâm tới chàng ta. Sau đó, hối hận vì hành động của mình, Apollo đã giúp Artemis treo hình ảnh của Orion lên bầu trời đêm. Tuy nhiên, hình ảnh của bọ cạp cũng được đưa lên trời, và mỗi khi bọ cạp xuất hiện trên đường chân trời thì ở phía bên kia của bầu trời, Orion bắt đầu lặn đi, Orion vẫn luôn phải bỏ chạy khỏi kẻ thù của mình. Bọ cạp cũng xuất hiện trong một dị bản về câu chuyện của Phaethon, đứa con xấu số của thần Mặt Trời Helios. Phaethon đã nài Helios cho phép mình cưỡi cỗ xe ngựa mặt tựa đã hoảng sợ khi trông thấy một con bọ cạp thần khổng lồ hung hãn chặn trên đường đi, và chúng đã kéo cỗ xe di chuyển khắp nơi trên bầu trời, không tuân theo sự điều khiển của Phaethon nữa. Truyền thuyết nói rằng vệt chuyển động của cỗ xe đã tạo ra chòm sao Ba Giang (Eridanus). Cuối cùng, thần Zeus đã hất văng Phaethon ra khỏi cỗ xe bằng một tia sét để kết thúc sự hỗn loạn đó.

Thông tin thêm về cung Hoàng Đạo

Cai trị là sự kết nối giữa các hành tinh, cung và nhà tương quan. Trong chiêm tinh học phương Tây truyền thống, mỗi cung được cai trị bởi một trong bảy hành tinh khả kiến (lưu ý rằng trong chiêm tinh học, Mặt Trời và Mặt Trăng được gọi là "Ánh Sáng" hoặc các ngôi sao cố định, trong khi các thiên thể khác được gọi là các hành tinh hoặc kẻ lang thang, tức là các ngôi sao lang thang trái ngược với các ngôi sao cố định). Các quyền cai trị truyền thống như sau: Bạch Dương (Sao Hỏa), Kim Ngưu (Sao Kim), Song Tử (Sao Thủy), Cự Giải (Mặt Trăng), Sư Tử (Mặt Trời), Xử Nữ (Sao Thủy), Thiên Bình (Sao Kim), Thiên Yết (Sao Diêm Vương), Nhân Mã (Sao Mộc), Ma Kết (Sao Thổ), Bảo Bình (Sao Thiên Vương) và Song Ngư (Sao Hải Vương).

*
Mười hai cung hoàng đạo. Mỗi dấu chấm đánh dấu sự bắt đầu của một cung và cách nhau 30°.

Các nhà chiêm tinh thiên về tâm lý thường tin rằng Sao Thổ cai trị hoặc đồng cai trị Bảo Bình thay cho Sao Thiên Vương; Sao Hải Vương cai trị hoặc đồng cai trị Song Ngư thay cho Sao Mộc, và Sao Diêm Vương cai trị hoặc đồng cai trị Thiên Yết thay cho Sao Hỏa. Một số nhà chiêm tinh tin rằng hành tinh vi hình Chiron có thể là người cai trị Xử Nữ, trong khi nhóm các nhà chiêm tinh hiện đại khác cho rằng Ceres là người cai trị Kim Ngưu.

Xem thêm: Cách Nấu Chè Hạt Sen Nước Cốt Dừa Ngon Cực Kì, Cách Nấu Chè Hạt Sen Nước Cốt Dừa Đơn Giản

Xung khắc giữa các cung Hoàng Đạo

Mỗi cung đều có đối lập, nghĩa là có sáu cặp đối lập. Các nguyên tố Lửa và Khí đối lập nhau và các nguyên tố Đất và Nước đối lập nhau. Cung mùa xuân đối lập với cung mùa thu, và cung mùa đông đối lập với cung mùa hè.Bạch Dương đối lập với Thiên BìnhCự Giải đối lập với Ma KếtSong Tử đối lập với Nhân MãSong Ngư đối lập với Xử NữKim Ngưu đối lập với Thiên YếtSư Tử đối lập với Bảo Bình

Bảng thời gian cung Hoàng Đạo

Kí hiệuCungThời gianSao cai trị Sao cai trị
Bạch Dương21 tháng 3 - 19 tháng 4Sao HoảSao Hoả
Kim Ngưu20 tháng 4 - 20 tháng 5Sao KimSao Kim
Song Tử21 tháng 5 - 20 tháng 6Sao ThủySao Thủy
Cự Giải21 tháng 6 - 22 tháng 7Mặt TrăngMặt Trăng
Sư Tử23 tháng 7 - 22 tháng 8Mặt TrờiMặt Trời
Xử Nữ23 tháng 8 - 22 tháng 9Sao ThủyTrái Đất
Thiên Bình23 tháng 9 - 22 tháng 10Sao KimSao Kim
Thiên Yết23 tháng 10 - 22 tháng 11Sao Diêm VươngSao Hoả
Nhân Mã23 tháng 11 - 21 tháng 12Sao MộcSao Mộc
Ma Kết22 tháng 12 - 19 tháng 1Sao ThổSao Thổ
Bảo Bình20 tháng 1 - 18 tháng 2Sao Thiên VươngSao Thổ
Song Ngư19 tháng 2 - 20 tháng 3Sao Hải VươngSao Mộc

12 cung Hoàng Đạo Phương Đông

子 Tý (Dương, Tam Phân thứ 1, Nguyên tố cố định Thủy): năm Tý là năm 1900, 1912, 1924, 1936, 1948, 1960, 1972, 1984, 1996, 2008, 2020, 2032. Tý cũng tương ứng với một tháng nhất định trong năm. Giờ Tý là 11pm – 1am.丑 Sửu (Âm, Tam Phân thứ 2, Nguyên tố cố định Thổ:<41> năm Sửu là năm 1901, 1913, 1925, 1937, 1949, 1961, 1973, 1985, 1997, 2009, 2021, 2033. Sửu cũng tương ứng với một tháng nhất định trong năm. Giờ Sửu là 1am – 3am.寅 Dần (Dương, Tam Phân thứ 3, Nguyên tố cố định Mộc): năm Dần là năm 1902, 1914, 1926, 1938, 1950, 1962, 1974, 1986, 1998, 2010, 2022, 2034. The Dần cũng tương ứng với một tháng nhất định trong năm. Giờ Dần là 3am – 5am.卯 Mão (Âm, Tam Phân thứ 4, Nguyên tố cố định Mộc): năm Mèo ở Việt Nam là năm Thỏ ở Trung Quốc, là năm 1903, 1915, 1927, 1939, 1951, 1963, 1975, 1987, 1999, 2011, 2023, 2035. Thỏ cũng tương ứng với một tháng nhất định trong năm. Giờ Thỏ là 5am – 7am.辰 Thìn (Dương, Tam Phân thứ 1, Nguyên tố cố định Thổ<41>): năm Thìn là năm 1904, 1916, 1928, 1940, 1952, 1964, 1976, 1988, 2000, 2012, 2024, 2036. Thìn cũng tương ứng với một tháng nhất định trong năm. Giờ Thìn là 7am – 9am.巳 Tỵ (Âm, Tam Phân thứ 2, Nguyên tố cố định Hỏa): năm Tỵ là năm 1905, 1917, 1929, 1941, 1953, 1965, 1977, 1989, 2001, 2013, 2025, 2037. Tỵ cũng tương ứng với một tháng nhất định trong năm. Giờ Tỵ là 9am – 11am.午 Ngọ (Dương, Tam Phân thứ 3, Nguyên tố cố định Hỏa): năm Ngọ là năm 1906, 1918, 1930, 1942, 1954, 1966, 1978, 1990, 2002, 2014, 2026, 2038. Ngọ cũng tương ứng với một tháng nhất định trong năm. Giờ Ngọ là 11am – 1pm.未 Mùi (Âm, Tam Phân thứ 4, Nguyên tố cố định Thổ<41>): năm Mùi là năm 1907, 1919, 1931, 1943, 1955, 1967, 1979, 1991, 2003, 2015, 2027, 2039. Mùi cũng tương ứng với một tháng nhất định trong năm. Giờ Mùi là 1pm – 3pm.申 Thân (Dương, Tam Phân thứ 1, Nguyên tố cố định Kim): năm Thân là năm 1908, 1920, 1932, 1944, 1956, 1968, 1980, 1992, 2004, 2016, 2028, 2040. Thân cũng tương ứng với một tháng nhất định trong năm. Giờ Thân là 3pm – 5pm.酉 Dậu (Âm, Tam Phân thứ 2, Nguyên tố cố định Kim): năm Dậu là năm 1909, 1921, 1933, 1945, 1957, 1969, 1981, 1993, 2005, 2017, 2029, 2041. Dậu cũng tương ứng với một tháng nhất định trong năm. Giờ Dậu là 5pm – 7pm.戌 Tuất (Dương, Tam Phân thứ 3, Nguyên tố cố định Thổ<41>): năm Tuất là năm 1910, 1922, 1934, 1946, 1958, 1970, 1982, 1994, 2006, 2018, 2030, 2042. Tuất cũng tương ứng với một tháng nhất định trong năm. Giờ Tuất là 7pm – 9pm.亥 Hợi (Âm, Tam Phân thứ 4, Nguyên tố cố định Thủy): năm Hợi là năm 1911, 1923, 1935, 1947, 1959, 1971, 1983, 1995, 2007, 2019, 2031, 2043. Hợi cũng tương ứng với một tháng nhất định trong năm. Giờ Hợi là 9pm – 11pm.

Kết luận về sinh ngày 23 tháng 10 là cung gì